tuần 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lo Diep Hong (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:25' 31-12-2009
Dung lượng: 222.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Lo Diep Hong (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:25' 31-12-2009
Dung lượng: 222.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
HỌC KÌ II
TUẦN 20 - BÀI 18
Kết quả cần đạt:
- Hiểu thế nào là tục ngữ. Hiểu nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu và cách lập luận) của những câu tục ngữ trong bài học. Học thuộc lòng những câu tục ngữ đó.
- Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương.
- Hiểu rõ nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
Ngày soạn: 02/01/2010
Ngày dạy: 04/01/2010 Dạy lớp: 7B
Tiết 73. Văn bản:
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
1. Mục tiêu:
Giúp HS:
a) Về kiến thức:
- Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ.
- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.
b) Về kỹ năng:
- Phân tích nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ; học thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.
c) Về thái độ:
- Giáo dục lòng tự hào về vốn văn học dân gian dân tộc; bước đầu có ý thức vận dụng tục ng trong nói và viết.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV; tham khảo thiết kế bài giảng ngữ văn 7 tập 2.
- Soạn giáo án.
b) Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK.
3. Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS. Nhắc nhở HS ý thức học tập trong học kì 2.
b) Dạy nội dung bài mới:
* Giới thiệu bài: Tục ngũ là một thể loại văn học dân gian. Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “ túi khôn dân gian vô tận”. Tục ngữ có nhiều chủ đề. Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu 8 câu tục ngữ có chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất. Đây chỉ là số ít những câu tục ngữ được lựa chọn từ kho tàng tục ngữ rất phong phú của nhân dân ta.
( GV ghi tên bài lên bảng )
I. Đọc và tìm hiểu chung: (5 phút)
1. Tục ngữ:
GV: Gọi HS đọc chú thích * (SGK tr. 3)
?TB: Em hiểu thế nào là tục ngữ?
HS: Trình bày.
GV: Nhận xét, bổ sung:
- Về hình thức: mỗi câu tục ngữ là một câu nói diễn đạt một ý trọn vẹn. Câu tục ngữ có đặc điểm là ngắn gọn, hàm súc, kết cấu bền vững. Tục ngữ giầu hình ảnh, nhịp điệu.
- Về nội dung: Tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất và về con người, xã hội.
- Nói tới tục ngữ thường phải chú ý tới nghĩa đen và cả nghĩa bóng (cũng có thể gọi là nghĩa bề mặt và nghĩa hàm ẩn). Nghĩa đen là nghĩa trực tiếp, gắn với sự việc, hiện tượng ban đầu. Nghĩa bóng là nghĩa gián tiếp, nghĩa ẩn dụ, biểu trưng. Chẳng hạn câu tục ngữ: “Lạt mền buộc chặt” thể hiện một kinh nghiệm lao động: sợi lạt chẻ mỏng, ngâm nước cho mềm, nối buộc sẽ bền chặt; còn nghĩa bóng của câu tục ngữ này là: Ai mềm mỏng, khéo léo trong quan hệ giao tiếp thì dễ đạt được mục đích.
- Đa số trường hợp nghĩa đen phản ánh kinh nghiệm quan sát thiên nhiên và kinh nghiệm lao động sản xuất, nghĩa bóng thể hiện kinh nghiệm về con người, xã hội. Tuy nhiên không phải câu tục ngữ nào cũng có nghĩa bóng.
- Về sử dụng: Tục ngữ được nhân dân sử dụng vào mọi hoạt động đời sống để nhìn nhận, ứng sử, thực hành và để lời nói thêm hay, thêm sinh động, sâu sắc.
=> Như vậy về tục ngữ, các em cần nắm vững những đặc điểm cụ thể như sau:
- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội) được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày. Đây là một thể loại văn học dân
TUẦN 20 - BÀI 18
Kết quả cần đạt:
- Hiểu thế nào là tục ngữ. Hiểu nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu và cách lập luận) của những câu tục ngữ trong bài học. Học thuộc lòng những câu tục ngữ đó.
- Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương.
- Hiểu rõ nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
Ngày soạn: 02/01/2010
Ngày dạy: 04/01/2010 Dạy lớp: 7B
Tiết 73. Văn bản:
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
1. Mục tiêu:
Giúp HS:
a) Về kiến thức:
- Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ.
- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học.
b) Về kỹ năng:
- Phân tích nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ; học thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.
c) Về thái độ:
- Giáo dục lòng tự hào về vốn văn học dân gian dân tộc; bước đầu có ý thức vận dụng tục ng trong nói và viết.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV; tham khảo thiết kế bài giảng ngữ văn 7 tập 2.
- Soạn giáo án.
b) Chuẩn bị của HS: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK.
3. Tiến trình bài dạy:
a) Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS. Nhắc nhở HS ý thức học tập trong học kì 2.
b) Dạy nội dung bài mới:
* Giới thiệu bài: Tục ngũ là một thể loại văn học dân gian. Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “ túi khôn dân gian vô tận”. Tục ngữ có nhiều chủ đề. Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu 8 câu tục ngữ có chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất. Đây chỉ là số ít những câu tục ngữ được lựa chọn từ kho tàng tục ngữ rất phong phú của nhân dân ta.
( GV ghi tên bài lên bảng )
I. Đọc và tìm hiểu chung: (5 phút)
1. Tục ngữ:
GV: Gọi HS đọc chú thích * (SGK tr. 3)
?TB: Em hiểu thế nào là tục ngữ?
HS: Trình bày.
GV: Nhận xét, bổ sung:
- Về hình thức: mỗi câu tục ngữ là một câu nói diễn đạt một ý trọn vẹn. Câu tục ngữ có đặc điểm là ngắn gọn, hàm súc, kết cấu bền vững. Tục ngữ giầu hình ảnh, nhịp điệu.
- Về nội dung: Tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động sản xuất và về con người, xã hội.
- Nói tới tục ngữ thường phải chú ý tới nghĩa đen và cả nghĩa bóng (cũng có thể gọi là nghĩa bề mặt và nghĩa hàm ẩn). Nghĩa đen là nghĩa trực tiếp, gắn với sự việc, hiện tượng ban đầu. Nghĩa bóng là nghĩa gián tiếp, nghĩa ẩn dụ, biểu trưng. Chẳng hạn câu tục ngữ: “Lạt mền buộc chặt” thể hiện một kinh nghiệm lao động: sợi lạt chẻ mỏng, ngâm nước cho mềm, nối buộc sẽ bền chặt; còn nghĩa bóng của câu tục ngữ này là: Ai mềm mỏng, khéo léo trong quan hệ giao tiếp thì dễ đạt được mục đích.
- Đa số trường hợp nghĩa đen phản ánh kinh nghiệm quan sát thiên nhiên và kinh nghiệm lao động sản xuất, nghĩa bóng thể hiện kinh nghiệm về con người, xã hội. Tuy nhiên không phải câu tục ngữ nào cũng có nghĩa bóng.
- Về sử dụng: Tục ngữ được nhân dân sử dụng vào mọi hoạt động đời sống để nhìn nhận, ứng sử, thực hành và để lời nói thêm hay, thêm sinh động, sâu sắc.
=> Như vậy về tục ngữ, các em cần nắm vững những đặc điểm cụ thể như sau:
- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội) được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày. Đây là một thể loại văn học dân
 






Lời nhắn tin mới nhất