NV7.Tuần 24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lo Diep Hong (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:52' 12-01-2010
Dung lượng: 231.0 KB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: Lo Diep Hong (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:52' 12-01-2010
Dung lượng: 231.0 KB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 24
NGỮ VĂN - BÀI 21, 22
Kết quả cần đạt:
- Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh.
- Nắm được công dụng của trạng ngữ; bước đầu hiểu được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng.
- Kiểm tra đánh giá kiến thức cơ bản của HS phần Tiếng Việt đã học trong học kì II.
Ngày soạn: 13/02/2009
Ngày dạy: 16/02/2009 Dạy lớp: 7B
Ngữ văn: Tiết 87, 88:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
1. Mục tiêu: Giúp HS
a) Về kiến thức:
- Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh
b) Về kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích một đề, một văn bản nghị luận chứng minh
- Có kĩ năng lập luận chứng minh một vấn đề.
c) Về thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức tìm hiểu, khám phá các vấn đề trong cuộc sống; tính kiên trì, chịu khó trong học tập.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV - Soạn giáo án.
b) Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của GV.
3. Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức:
kiểm tra sĩ số HS lớp 7b: …../18
a) Kiểm tra bài cũ: (4′)
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
b) Dạy nội dung bài mới:
* Giới thiệu bài: (1′) Các em đã được tìm hiểu về văn nghị luận. trong văn nghị luận, người viết có thể sử dụng các phương pháp nghị luận, như: giải thích, chứng minh, bình luận,… Trong tiết học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về phép lập luận chứng minh trong văn nghị luận.
( GV ghi tên bài lên bảng )
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
I. Mục đích và phương pháp chứng minh.
1. Chứng minh trong đời sống?(10′)
? Tb
* Trong đời sống khi nào người ta cần chứng minh?
- Khi bị ghi ngờ, bị hoài nghi chúng ta đều có nhu cầu chứng minh sự thật.
? Tb
* Khi cần chứng tỏ cho người khác tin rằng lời nói của mình là thật, ta phải làm gì?Nêu một số ví dụ trong cuộc sống?
- Ta cần đưa ra bằng chứng thuyết phục.
- Ví dụ:
+ Chứng minh tư cách là một công dân, người ta đưa ra tấm chứng minh thư;
+ Chứng minh ngày tháng năm sinh, độ tuổi, người ta đưa ra giấy khai sinh;
+ Chứng minh trình độ học vấn, người ta đưa ra giấy chứng nhận hoặc bằng tốt nghiệp.
? Tb
* Từ ví dụ trên em hiểu chứng minh là gì?
Chứng minh là là đưa ra bằng chứng (Chứng cứ xác thực) để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin, là có thực.
GV
Chuyển: Chứng minh trong văn nghị luận là gì?(
2. Chứng minh trong văn nghị luận: (25′)
? Kh
* Trong văn bản nghị luận, khi người ta chỉ sử dụng lời văn thì làm thế nào để chứng minh một ý là đúng sự thật?
- Trong văn nghị luận người ta dùng lí lẽ, dẫn chứng để chứng tỏ nhận định, luận điểm nào là đúng đắn, là đáng tin cậy.
GV
- Như vậy trong văn nghị luận, chứng minh là gì? Mời các em tìm hiểu cụ thể hơn trong ví dụ sau =>
a) Ví dụ:
Bài văn: Đừng sợ vấp ngã. (SGK,T.41, 42)
HS
- Đọc bài văn: Đừng sợ vấp ngã. (SGK,T.41, 42)
?Tb
* Bài văn nêu luận điểm gì? Tìm những câu mang luận điểm đó?
- Luận điểm cơ bản của bài văn: Đừng sợ vấp ngã.
- Những câu mang luận điểm:
+ Đã bao lần bạn vấp ngã mà mà không hề nhớ.
+ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại.
? Kh
* Để khuyên người ta đừng sợ vấp ngã, bài văn đã lập luận như thế nào?
HS
- Trình bày lập luận của bài văn theo bố cục 3 phần.
GV
- Cùng HS theo dõi, nhận xét, bổ sung
NGỮ VĂN - BÀI 21, 22
Kết quả cần đạt:
- Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh.
- Nắm được công dụng của trạng ngữ; bước đầu hiểu được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng.
- Kiểm tra đánh giá kiến thức cơ bản của HS phần Tiếng Việt đã học trong học kì II.
Ngày soạn: 13/02/2009
Ngày dạy: 16/02/2009 Dạy lớp: 7B
Ngữ văn: Tiết 87, 88:
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH
1. Mục tiêu: Giúp HS
a) Về kiến thức:
- Nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh
b) Về kĩ năng:
- Nhận diện và phân tích một đề, một văn bản nghị luận chứng minh
- Có kĩ năng lập luận chứng minh một vấn đề.
c) Về thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức tìm hiểu, khám phá các vấn đề trong cuộc sống; tính kiên trì, chịu khó trong học tập.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV - Soạn giáo án.
b) Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của GV.
3. Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức:
kiểm tra sĩ số HS lớp 7b: …../18
a) Kiểm tra bài cũ: (4′)
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
b) Dạy nội dung bài mới:
* Giới thiệu bài: (1′) Các em đã được tìm hiểu về văn nghị luận. trong văn nghị luận, người viết có thể sử dụng các phương pháp nghị luận, như: giải thích, chứng minh, bình luận,… Trong tiết học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu về phép lập luận chứng minh trong văn nghị luận.
( GV ghi tên bài lên bảng )
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
I. Mục đích và phương pháp chứng minh.
1. Chứng minh trong đời sống?(10′)
? Tb
* Trong đời sống khi nào người ta cần chứng minh?
- Khi bị ghi ngờ, bị hoài nghi chúng ta đều có nhu cầu chứng minh sự thật.
? Tb
* Khi cần chứng tỏ cho người khác tin rằng lời nói của mình là thật, ta phải làm gì?Nêu một số ví dụ trong cuộc sống?
- Ta cần đưa ra bằng chứng thuyết phục.
- Ví dụ:
+ Chứng minh tư cách là một công dân, người ta đưa ra tấm chứng minh thư;
+ Chứng minh ngày tháng năm sinh, độ tuổi, người ta đưa ra giấy khai sinh;
+ Chứng minh trình độ học vấn, người ta đưa ra giấy chứng nhận hoặc bằng tốt nghiệp.
? Tb
* Từ ví dụ trên em hiểu chứng minh là gì?
Chứng minh là là đưa ra bằng chứng (Chứng cứ xác thực) để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin, là có thực.
GV
Chuyển: Chứng minh trong văn nghị luận là gì?(
2. Chứng minh trong văn nghị luận: (25′)
? Kh
* Trong văn bản nghị luận, khi người ta chỉ sử dụng lời văn thì làm thế nào để chứng minh một ý là đúng sự thật?
- Trong văn nghị luận người ta dùng lí lẽ, dẫn chứng để chứng tỏ nhận định, luận điểm nào là đúng đắn, là đáng tin cậy.
GV
- Như vậy trong văn nghị luận, chứng minh là gì? Mời các em tìm hiểu cụ thể hơn trong ví dụ sau =>
a) Ví dụ:
Bài văn: Đừng sợ vấp ngã. (SGK,T.41, 42)
HS
- Đọc bài văn: Đừng sợ vấp ngã. (SGK,T.41, 42)
?Tb
* Bài văn nêu luận điểm gì? Tìm những câu mang luận điểm đó?
- Luận điểm cơ bản của bài văn: Đừng sợ vấp ngã.
- Những câu mang luận điểm:
+ Đã bao lần bạn vấp ngã mà mà không hề nhớ.
+ Vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại.
? Kh
* Để khuyên người ta đừng sợ vấp ngã, bài văn đã lập luận như thế nào?
HS
- Trình bày lập luận của bài văn theo bố cục 3 phần.
GV
- Cùng HS theo dõi, nhận xét, bổ sung
 






Lời nhắn tin mới nhất