NV7.Tuần 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lo Diep Hong (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:45' 12-01-2010
Dung lượng: 350.0 KB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Lo Diep Hong (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:45' 12-01-2010
Dung lượng: 350.0 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 23
NGỮ VĂN - BÀI 20, 21
* KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- Nắm được bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận. Biết cách bố cục và lập luận khi làm bài tập làm văn.
- Hiểu được sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự phân tích, chứng minh trong bài nghị luận giàu sức thuyết phục của Đặng Thai Mai. Nắm được những đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn.
- Nắm được đặc điểm về nội dung và hình thức của trạng ngữ, nhận ra các dạng trạng ngữ trong câu.
Ngày soạn: 07/02/2009
Ngày dạy: 09/02/2009 Dạy lớp: 7B
Tiết 83. Tập làm văn:
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
1. Mục tiêu: Giúp HS
a) Về kiến thức:
- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận.
- Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận.
b) Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận.
c) Về thái độ:
- Giáo dục HS tính kiên trì, chịu khó trong học tập.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV - Soạn giáo án.
b) Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới.
3. Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức:
kiểm tra sĩ số HS lớp 7b: …../18
a) Kiểm tra bài cũ: (3′)
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
b) Dạy nội dung bài mới:
* Giới thiệu bài: Ở tiết học trước các em đã biết cách tìm hiểu đề và xác định luận điểm cho bài văn nghị luận. Bước tiếp theo là xây dựng bố cục và tìm phương pháp lập luận cho bài. Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp điều đó trong tiết học hôm nay.
( GV ghi tên bài lên bảng )
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
I. Mối quan hệ giữa bố cục lập luận.
(23′)
1. Bài tập:
Văn bản: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”:
GV
- Gọi HS đọc lại bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
? Kh
* Bài văn có mấy phần? Mỗi phần có mấy đoạn? Mỗi đoạn có những luận điểm nào?
- Bài văn có 3 phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần thân bài có 2 đoạn, phần mở bài và kết bài chỉ có một đoạn
- Đoạn mở đầu có luận điểm xuất phát (luận điểm chính): Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
- Thân bài có 2 luận điểm phụ:
+ Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại…
+ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước…
- Đoạn kết bài có luận điểm: Bổn phận của chúng ta…
? Kh
* Mỗi đoạn văn trong bài văn đều có lập luận . Vậy lập luận của từng đoạn như thế nào?
- Mở bài, lập điểm xuất phát được lập luận theo thứ tự: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước (đó là truyền thống quý báu ( mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng…nó lướt qua mọi nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước (vai trò của lòng yêu nước)
- Thân bài có 2 luận điểm phụ chứng minh cho lòng yêu nước, lập luận tương tự nhau:
+ Lịch sử có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại…( Bà Trưng, Bà Triệu… ( chúng ta phải ghi nhớ…
+ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng…( Từ…đến, từ …đến; Từ…đến; Từ …đến..; Từ …đến; ( Đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước.
- Phần kết bài: Bổn phận của chúng ta…(Giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo làm tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.
GV
- hướng dẫn HS tìm hiểu sơ đồ trong SGK tr. 30
Các em chú ý các luận điểm và mục đích hướng tới của luận điểm (theo mũi tên ngang) ta thấy: có sự khác nhau giữa luận điểm xuất phát và luận điểm kết luận. Luận điểm xuất phát đóng vai trò lí lẽ (1), luận điểm kết luận là cái đích hướng tới (3).
Trong sơ đồ có 2 chiều mũi tên, mũi tên
NGỮ VĂN - BÀI 20, 21
* KẾT QUẢ CẦN ĐẠT:
- Nắm được bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận. Biết cách bố cục và lập luận khi làm bài tập làm văn.
- Hiểu được sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự phân tích, chứng minh trong bài nghị luận giàu sức thuyết phục của Đặng Thai Mai. Nắm được những đặc điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn.
- Nắm được đặc điểm về nội dung và hình thức của trạng ngữ, nhận ra các dạng trạng ngữ trong câu.
Ngày soạn: 07/02/2009
Ngày dạy: 09/02/2009 Dạy lớp: 7B
Tiết 83. Tập làm văn:
BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
1. Mục tiêu: Giúp HS
a) Về kiến thức:
- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận.
- Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận.
b) Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng làm bài văn nghị luận.
c) Về thái độ:
- Giáo dục HS tính kiên trì, chịu khó trong học tập.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a) Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu SGK, SGV - Soạn giáo án.
b) Chuẩn bị của HS: Học bài cũ, đọc và chuẩn bị bài mới.
3. Tiến trình bài dạy:
* Ổn định tổ chức:
kiểm tra sĩ số HS lớp 7b: …../18
a) Kiểm tra bài cũ: (3′)
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
b) Dạy nội dung bài mới:
* Giới thiệu bài: Ở tiết học trước các em đã biết cách tìm hiểu đề và xác định luận điểm cho bài văn nghị luận. Bước tiếp theo là xây dựng bố cục và tìm phương pháp lập luận cho bài. Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp điều đó trong tiết học hôm nay.
( GV ghi tên bài lên bảng )
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
I. Mối quan hệ giữa bố cục lập luận.
(23′)
1. Bài tập:
Văn bản: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”:
GV
- Gọi HS đọc lại bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
? Kh
* Bài văn có mấy phần? Mỗi phần có mấy đoạn? Mỗi đoạn có những luận điểm nào?
- Bài văn có 3 phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần thân bài có 2 đoạn, phần mở bài và kết bài chỉ có một đoạn
- Đoạn mở đầu có luận điểm xuất phát (luận điểm chính): Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
- Thân bài có 2 luận điểm phụ:
+ Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại…
+ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước…
- Đoạn kết bài có luận điểm: Bổn phận của chúng ta…
? Kh
* Mỗi đoạn văn trong bài văn đều có lập luận . Vậy lập luận của từng đoạn như thế nào?
- Mở bài, lập điểm xuất phát được lập luận theo thứ tự: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước (đó là truyền thống quý báu ( mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng…nó lướt qua mọi nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước (vai trò của lòng yêu nước)
- Thân bài có 2 luận điểm phụ chứng minh cho lòng yêu nước, lập luận tương tự nhau:
+ Lịch sử có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại…( Bà Trưng, Bà Triệu… ( chúng ta phải ghi nhớ…
+ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng…( Từ…đến, từ …đến; Từ…đến; Từ …đến..; Từ …đến; ( Đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước.
- Phần kết bài: Bổn phận của chúng ta…(Giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo làm tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.
GV
- hướng dẫn HS tìm hiểu sơ đồ trong SGK tr. 30
Các em chú ý các luận điểm và mục đích hướng tới của luận điểm (theo mũi tên ngang) ta thấy: có sự khác nhau giữa luận điểm xuất phát và luận điểm kết luận. Luận điểm xuất phát đóng vai trò lí lẽ (1), luận điểm kết luận là cái đích hướng tới (3).
Trong sơ đồ có 2 chiều mũi tên, mũi tên
 






Lời nhắn tin mới nhất