Dạy thêm văn 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Lam
Ngày gửi: 22h:04' 13-07-2010
Dung lượng: 845.5 KB
Số lượt tải: 1015
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Lam
Ngày gửi: 22h:04' 13-07-2010
Dung lượng: 845.5 KB
Số lượt tải: 1015
Số lượt thích:
0 người
Thứ 3 ngày 12 tháng 01 năm 2010 HỌC KÌ 2
Tuần 21 . Buổi 1. ÔN TẬP BÀI 18
A. Mục tiêu cần đạt .
Giúp Hs: Củng cố, hệ thống các nội dung đã học ở bài 18 : Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuát ; chương trình địa phương ; Tìm hiểu chung về văn nghị luận .
Các em có ý thức học tập tốt bộ môn ngay từ đàu học kì 2.
B. Tổ chức các hoạt động dạy – học
HĐ1.Kiểm tra sĩ số. HĐ2. Bài ôn tập .
? Thế nào là tục ngữ ?
? Em biết tục ngữ có những chủ đề nào ?
? Những câu tục ngữ nào thuộc chủ đề này ?
?Tìm 5 câu tục ngữ về đời sống xã hội ?
? Tìm 5 câu tục ngữ về chủ đề này ?
? Những tình huống nào phải dùng văn nghị luận?
? Thế nào là văn nghị luận?
? Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào cần dùng văn bản nghị luận để biểu đạt? Vì sao?
? Để chuẩn bị tham dự cuộc thi Tìm hiểu về môi trường tiên nhiên do nhà trường tổ chức, Tý được cô giáo phân công phần hùng biện . Tý dự định thực hiện một trong hai cách là : cách 1 : dùng kiểu văn tự sự, kể một câu chuyện có nội dung nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên ; cách 2: dùng kiểu vb bc làm một bài thơ ca ngợi vẻ đẹp cũng như tầm quan trọng của thiên nhiên đối với con người . Cô giáo bảo Tý cả 2 cách ấy đều không đạt. Em hãy giúp Tý xác định ý và kiểu văn bản ?
I. Tục ngữ. (Tiết 1,2)
- Là những câu nói của dân gian ngắn gọn, có vần điẹu, hình ảnh, đúc kết những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt của cuộc sống , được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ, lời ăn tiếng nói hàng ngày.
- Tục ngữ bao giờ cũng có nghĩa đen là nghĩa trực tiếp gắn với hiện tượng ban đầu nhằm phản ánh kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất và sinh hoạt xã hội.
- Những câu TN thể hiện k/n về con người , xã hội thường không sử dụng chủ ngữ nên rất hàm súc, cô đọng, có nghĩa bóng và có khả năng ứng dụng vào nhiều trường hợp khác nhau .
VD. Học ăn, học nói ,học gói, học mở
- Tục ngữ có nhiều chủ đề :
+ Quan niệm về giới tự nhiên : Các câu đã học.
+ Đời sống vật chất :
Người sống về gạo, cá bạo về nước; Có thực mới vực được đạo ; Miếng khi đói bằng gói khi no ; ăn một miếng, tiếng một đời ; lợn giò, bò bắp, vịt già, gà tơ ; mùa hè cá sông, mùa đông cá bể ;
+ Đời sống xã hội :
Nhà nào giống ấy. cây có cội, sông có nguồn ; Giỏ nhà ai ,quai nhà nấy ; giấy rách giữ lề; Một giọt máu đào hơn ao nước lã….
+ Đời sống tinh thần và những quan niệm vè nhân sinh :
Người là hoa đất ; Người như hoa ở đâu thơm đấy ; Trông mặt mà bắt hình dong ; Lớn vú bụ con ; Cái răng cái tóc là góc con người ; Môi dày ăn vụng đã xong- môi mỏng hay hớt môi cong hay hờn ; tẩm ngẩm mà đấm chết voi …
Có thể nhầm lẫn tục ngữ với ca dao :
+ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
Bay cao thì nắng bay vừa thí râm
+ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên .
(Hình thức thơ lục bát nhưng nội dung nêu kinh nghiệm …)
GV; Tục ngữ thiên về biểu hiện trí truệ của nhdân trong việc nhận thức thế giới và con người . Gorki nói “ Tục ngữ diễn đạt rất hoàn hảo toàn bộ kinh nghiệm sống, kinh nghiệm xã hội lịch sử của nhdân laọ động” . Mỗi câu tục ngữ thường có hai nghĩa : nghĩa đen và nghĩa bóng . Cái cụ thể cá biệt tạo nên nghĩa đen, cái trừu tượng , phổ biến tạo nên nghĩa bóng . Môi hở răng lạnh , chó cắn áo rách , đục nước béo cò, năng nhặt chặt bị….
Văn nghị luận .( Tiết 3)
- Trong giao tiếp có những lúc con người cần phải bộc lộ , phát biểu thành lời những nhận định, suy nghĩ, quan điểm, tư tưởng của mìnhtrước một vấn đề nào đó của cuộc sống -> Văn bản NL đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội và con
 






Lời nhắn tin mới nhất