Tài nguyên dạy học

Sắp xếp dữ liệu

Cảm ơn mời bạn vào nhà!

5 khách và 0 thành viên

Xem hàng ngày

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hãy chát với tôi

    • (Nguyễn Thị Thu Hà)

    Ảnh ngẫu nhiên

    Videoplayback_.flv TIEN_NGUOI_DI.swf 1422013.jpg Ngay_tet_que_em_ht.swf Bv4__Copy.swf Baner_Tet_1.swf CHUC_MUNG_NAM_MOI_20136.swf Xuan1.swf HAPPY_NEW_YEAR_ht.swf HappyNewYear_2013.swf GS_2012.jpg New_Folder_22.swf

    3-DE THI VAN VAO LOP 10 THPT HAI PHONG 2006-2007

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: STI
    Người gửi: Trần Đức Ninh (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:38' 28-03-2009
    Dung lượng: 39.5 KB
    Số lượt tải: 16
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO KỲ THI TUYỂN SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
    TẠO HẢI PHÒNG Năm học 2006-2007

    Đề chính thức
    
     MÔN THI : NGỮ VĂN
    Thời gian làm bài :120 phút ( Không kể thời gian giao đề )
    Chú ý : Đề thi có 02 trang

    Phần I : Trắc nghiệm ( 12 câu , mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm , tổng 3 điểm )
    Đọc kỹ đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bằng cách chọn và ghi chỉ một trong các chữ cái A ,B, C, D đứng trước câu trả lời đúng vào bài làm của em
    Cái mạnh của con người Việt Nam không chỉ chúng ta nhận biết mà cả thế giới đều thừa nhận là sự thông minh , nhạy bén với cái mới . Bản chất trời phú ấy rất có ích trong xã hội ngày mai mà sự sáng tạo là một yêu cầu hàng đầu . Nhưng bên cạnh cái mạnh đó cũng còn tồn tại không ít cái yếu . Âý là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học ‘’ thời thượng ‘’ , nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay , học vẹt nặng nề . Không nhanh chóng lấp những lỗ hổng này thì thật khó bề phát huy trí thông minh vốn có và không thể thích ứng với nền kinh tế mới chứa đựng đầy tri thức cơ bản và biến đổi không ngừng.
    ( Vũ Khoan , Ngữ văn 9 – tập hai , trang 27)
    1. Đoạn văn trên trích trong văn bản nào ? A. Phong cách Hồ Chí Minh C. Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới B. Đấu tranh cho một thế giới hòa bình D. Bàn về đọc sách
    2. Văn bản nào cùng phương thức biểu đạt chính với văn bản có đoạn trích trên ?
    A. Tiếng nói của văn nghệ C. Lặng lẽ Sa Pa
    B. Ca Huế trên sông Hương D. Những ngôi sao xa xôi
    3. Từ nào không phải là từ Hán – Việt?
    A. kiến thức C. tri thức
    B. thiên hướng D. nặng nề
    4. Cách hiểu nào đúng với nghĩa của ‘’thời thượng’’?
    A.Thuộc về thời đại ngày nay.
    B.Được một sô đông người ham chuộng , ưa thích trong một thời gian nào
    đó nhưng không lâu bền
    C.Trình độ phát triển đạt đến một mức nhất định của xã hội loài người, có
    nên văn hóa vật chất và tinh thần với những đặc trưng riêng .
    D. Đúng mốt , hợp với mốt đang thịnh hành.
    5. Trường hợp nào là cụm danh từ ? A. những môn học ‘’ thời thượng ‘’ C.không thể thích ứng với nền kinh tế mới B. khó bề phát huy trí thông minh vốn có D. cũng còn tồn tại không ít cạí yếu
    6. Trường hợp nào là thành phần chính giữ vai trò chủ ngữ trong câu : ‘’ Âý là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng chạy theo những môn học ‘’ thời thượng ‘’ , nhất là khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế do lối học chay , học vẹt nặng nề .’’?
    A. Âý là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản
    B. Âý là những lỗ hổng về kiến thức cơ bản do thiên hướng
    C. Âý là
    D. Âý
    7. Từ nào là danh từ ?
    A. thông minh C. kinh tế
    B. nhạy bén D. thích ứng
    8. Chủ đề của đoạn văn là gì ?
    A. Cái mạnh của con người Việt Nam là sự thông minh , nhạy bén với cái mới .
    B. Những hạn chế về sự thiếu hụt kiến thức , khả năng thực hành .
    C. Sáng tạo yếu do lối học chay , học vẹt nặng nề .
    D. Khẳng định năng lực trí tuệ của người Việt Nam và những hạn chế cấn khắc phục .
    9.Nhận xét nào không đúng với tính thuyết phục của đoạn văn ?
    A.Cách nhìn nhận khách quan ,đúng đắn .
    B.Lí lẽ và cách lập luận giản dị , chặt chẽ .
    C.Cách nói theo kiểu sach vở ,uyên bác .
    D.Thái độ tôn trọng đối tượng và tinh thần trách nhiệm của tác giả
    10.Dấu ngoặc kép trong đoạn văn dùng để làm gì ?
    A.Đánh dấu câu dẫn trực tiếp .
    B.Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt .
    C.Đánh dấu tên tờ báo , tập san được dẫn .
    D.Đánh dấu phần chú thích
    11.Khuynh hướng nghiêng vê một bên nào đó một cách thiên lệch là nghĩa của từ nào ?
    A.Thiên hướng C.
     
    Gửi ý kiến